Cấu Trúc Thì Tương Lai Hoàn Thành Tiếp Diễn – Dấu Hiệu, Cách Dùng, Bài Tập Chi Tiết Nhất

Cấu Trúc Thì Tương Lai Hoàn Thành Tiếp Diễn - Dấu Hiệu, Cách Dùng, Bài Tập Chi Tiết Nhất

Trong tiếng Anh, thì tương lai hoàn thành tiếp diễn là một thì quan trọng được sử dụng rất phổ biến. Để sử dụng thì này một cách chính xác, người học cần hiểu rõ dấu hiệu nhận biết và cách dùng. 

Bài viết này của Heenglish sẽ cung cấp cho bạn thông tin về cấu trúc, dấu hiệu nhận biết, cách dùng và bài tập thực hành để giúp bạn nâng cao khả năng sử dụng thì tương lai hoàn thành tiếp diễn trong giao tiếp tiếng Anh. Hãy cùng tìm hiểu chi tiết nhé!

Định nghĩa thì tương lai hoàn thành tiếp diễn là gì?

Định nghĩa thì tương lai hoàn thành tiếp diễn là gì

Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn (Future Perfect Continuous Tense) là một thì trong tiếng Anh dùng để diễn tả hành động sẽ đã bắt đầu trước một thời điểm trong tương lai và sẽ tiếp tục cho đến khi có một hành động khác xảy ra ở thời điểm đó.

Cấu trúc thì tương lai hoàn thành tiếp diễn

Cấu trúc thì tương lai hoàn thành tiếp diễn

Câu khẳng định

S + will have been + V-ing + since/for + time expression

Ví dụ:

  • By next week, I will have been working here for 2 years. (Vào tuần tới, tôi sẽ làm việc ở đây được 2 năm.)

Câu phủ định

S + will not have been + V-ing + since/for + time expression

Ví dụ:

  • By the time you arrive, I will not have been waiting for very long. (Đến lúc bạn đến, tôi sẽ không chờ lâu lắm.)

Câu nghi vấn

Will + S + have been + V-ing + since/for + time expression?

Ví dụ:

  • Will you have been living in the city for 10 years by next year? (Bạn sẽ đã sống trong thành phố trong vòng 10 năm đến năm tới phải không?)

Cách dùng

Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn thường được sử dụng để diễn tả một hành động đang tiếp diễn và sẽ tiếp tục cho đến một thời điểm cụ thể trong tương lai. Thì này thường được sử dụng trong những trường hợp sau đây:

Diễn tả một hành động xảy ra và kéo dài liên tục đến một thời điểm nào đó trong tương lai:

Ví dụ:

  • By this time next year, I will have been studying English for 5 years. (Vào thời điểm này năm tới, tôi sẽ học tiếng Anh được 5 năm.)

Diễn tả sự tiến triển của một hành động cho đến một thời điểm cụ thể trong tương lai:

Ví dụ:

  • By the time the party starts, I will have been cooking all day. (Vào thời điểm bữa tiệc bắt đầu, tôi sẽ nấu ăn cả ngày.)

Diễn tả sự kết thúc của một hành động sau một thời gian cụ thể trong tương lai:

Ví dụ:

  • By the end of the week, I will have been working on this project for two months. (Đến cuối tuần, tôi sẽ làm việc cho dự án này được hai tháng.)

Dùng để nhấn mạnh tính liên tục của hành động so với một hành động khác trong tương lai:

  • By the time you arrive, I will have been waiting for an hour, so please hurry up. (Khi bạn đến, tôi sẽ đợi cả tiếng đồng hồ rồi, vì vậy hãy nhanh lên.)

Diễn tả một hành động hoàn thành trước một thời điểm cụ thể trong tương lai:

  • By next year, I will have been to 10 different countries. (Đến năm sau, tôi sẽ đến 10 quốc gia khác nhau.)

Diễn tả hành động sẽ được tiếp diễn trong tương lai và kết thúc tại một thời điểm cụ thể:

  • By the time I finish this course, I will have been studying for six months. (Khi tôi hoàn thành khóa học này, tôi sẽ học được sáu tháng.)

Diễn tả một hành động dài hạn và tiếp diễn trong tương lai:

  • By the time I retire, I will have been working for 40 years. (Khi tôi nghỉ hưu, tôi đã làm việc được 40 năm.)

Dấu hiệu nhận biết

Dưới đây là một số từ/ cụm từ thường được sử dụng trong thì tương lai hoàn thành tiếp diễn:

  • by then: tính đến lúc đó
  • by this July,…: tính đến tháng 7 năm nay
  • by the end of this week/ month/ year: tính đến cuối tuần này/ tháng này/ năm này.
  • by the time + 1 mệnh đề ở thì hiện tại đơn (by the time he comes back)
  • Các từ chỉ thời gian “since” hoặc “for”: Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn thường đi kèm với các từ chỉ thời gian như “since” hoặc “for” để diễn tả thời gian mà hành động đã tiếp diễn.
  • “Until”: Từ “until” thường được sử dụng để diễn tả thời điểm kết thúc của hành động trong tương lai.
  • “Up to now”: Từ “up to now” thường được sử dụng để diễn tả thời gian cho đến thời điểm hiện tại.
  • Ngoài ra “When” cũng hay được dùng trong mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian.

Phân biệt thì tương lai hoàn thành tiếp diễn và thì tương lai hoàn thành

Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn (Future Perfect Continuous) và thì tương lai hoàn thành (Future Perfect) đều là thì tương lai trong tiếng Anh và có một số điểm khác nhau sau đây:

Phân biệt

Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn

Thì tương lai hoàn thành

Cấu trúc:S + will have been + V-ing + for/since + timeS + will have + V3/ED
Ý nghĩa:Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn diễn tả hành động sẽ bắt đầu trước một thời điểm trong tương lai và kéo dài cho đến thời điểm đó. Nó thường được sử dụng để diễn tả sự tiến triển hoặc sự kết thúc của một hành động trong tương lai.Thì tương lai hoàn thành diễn tả hành động sẽ hoàn thành trước một thời điểm cụ thể trong tương lai. Nó thường được sử dụng để diễn tả sự hoàn thành của một hành động trong tương lai.
Tính liên tục:Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn diễn tả hành động sẽ kéo dài liên tục cho đến thời điểm trong tương lai.

Ví dụ: “By this time tomorrow, I will have been working for 8 hours”. (Vào thời điểm này ngày mai, tôi sẽ làm việc được 8 giờ)

Thì tương lai hoàn thành không diễn tả tính liên tục của hành động, chỉ diễn tả sự hoàn thành của hành động trước một thời điểm cụ thể trong tương lai.

Ví dụ: “By next week, I will have finished this book”. (Vào tuần tới, tôi sẽ hoàn thành cuốn sách này)

Một vài lưu ý khi dùng thì tương lai hoàn thành tiếp diễn

Một vài lưu ý khi dùng thì tương lai hoàn thành tiếp diễn

Trong tiếng Anh, có một số từ ngữ không dùng ở dạng tiếp diễn và thì tương lai hoàn thành tiếp diễn.

Sau đây là một số lưu ý khi sử dụng các từ này:

Các động từ chỉ trạng thái: Các động từ chỉ trạng thái, chẳng hạn như:  be, seem, appear, belong, contain, consist, cost, depend,…thường không được sử dụng ở dạng tiếp diễn.

Ví dụ:

  • I like coffee (sai: I am liking coffee).

Các động từ chỉ suy nghĩ và cảm xúc: Các động từ chỉ suy nghĩ và cảm xúc, chẳng hạn như think, know, understand, realize, remember, believe, forget, imagine,… thường không được sử dụng ở dạng tiếp diễn.

Ví dụ:

  • I remember that day (sai: I am remembering that day).

Các động từ chỉ giới hạn thời gian: Các động từ chỉ giới hạn thời gian, chẳng hạn như begin, end, start, finish, stop, cease, continue thường không được sử dụng ở dạng tiếp diễn.

Ví dụ:

  • The concert ends at 10pm (sai: The concert is ending at 10pm).

Các từ chỉ tình trạng: Các từ chỉ tình trạng, chẳng hạn như have, own, possess, consist of, contain thường không được sử dụng ở dạng tiếp diễn.

Ví dụ:

  • She owns a car (sai: She is owning a car).

Các động từ chỉ suy đoán: Các động từ chỉ suy đoán, chẳng hạn như suppose, guess, think, imagine thường không được sử dụng ở dạng tiếp diễn.

Ví dụ:

  • I suppose you are right (sai: I am supposing you are right).

Bài tập thì tương lai hoàn thành tiếp diễn từ cơ bản đến nâng cao có đáp án

Bài tập: Hoàn thành câu sau đây bằng cách sử dụng thì tương lai hoàn thành tiếp diễn.

By the time I ____________ (arrive) at the party, everyone ____________ (eat) all the food.

Đáp án: By the time I arrive at the party, everyone will have been eating all the food.

By next year, I ____________ (live) in this city for ten years.

Đáp án: By next year, I will have been living in this city for ten years.

In two hours, she ____________ (work) on this project for five hours.

Đáp án: In two hours, she will have been working on this project for five hours.

By the time they get to the beach, the sun ____________ (shine) for six hours.

Đáp án: By the time they get to the beach, the sun will have been shining for six hours.

By the end of the week, I ____________ (study) for my final exams for three weeks.

Đáp án: By the end of the week, I will have been studying for my final exams for three weeks.

By the time we get there, the show ____________ (start) for twenty minutes.

Đáp án: By the time we get there, the show will have been starting for twenty minutes.

I ____________ (not sleep) well tonight because I ____________ (drink) too much coffee.

Đáp án: I will not have been sleeping well tonight because I will have been drinking too much coffee.

By the time she graduates, she ____________ (study) at this university for four years.

Đáp án: By the time she graduates, she will have been studying at this university for four years.

By this time next year, I ____________ (work) here for two years.

Đáp án: By this time next year, I will have been working here for two years.

By the time the concert ends, the singer ____________ (perform) for three hours.

Đáp án: By the time the concert ends, the singer will have been performing for three hours.

Lời kết

Trong tiếng Anh, thì tương lai hoàn thành tiếp diễn là một thì rất quan trọng trong việc diễn tả hành động tiếp diễn sẽ kết thúc tại một thời điểm cụ thể trong tương lai. Việc sử dụng thì này đòi hỏi chúng ta phải hiểu rõ các dấu hiệu nhận biết và cách dùng để tránh gây nhầm lẫn trong giao tiếp.

Tuy nhiên, cũng cần lưu ý những từ không thể sử dụng trong thì tương lai hoàn thành tiếp diễn và không nên sử dụng quá thường xuyên để tránh gây lặp lại và không cần thiết trong diễn đạt.

Việc luyện tập thực hành cũng là một cách tốt để rèn luyện và nâng cao khả năng sử dụng thì này. Hy vọng bài viết này đã giúp các bạn hiểu rõ hơn về thì tương lai hoàn thành tiếp diễn và cách sử dụng thì này trong giao tiếp tiếng Anh.