Thì tương lai gần trong tiếng Anh – dấu hiệu, công thức, cách dùng và bài tập có đáp án

Thì tương lai gần trong tiếng Anh - dấu

Thì Tương lai gần (The Near Future) là một trong các thì tiếng Anh được sử dụng nhiều trong đề thi TOEIC. Chính vì vậy, hãy cùng Heenglish tìm hiểu và nắm vững công thức, cách dùng thì tương lai gần qua bài viết này nhé!

 

Khái niệm

Thì tương lai gần (Near future tense) dùng để diễn tả một kế hoạch, dự định (intention, plan) cụ thể có tính toán trong tương lai không xa. Tuy nhiên, các hành động trong thì tương lai gần đều có kế hoạch, có mục đích, có dự định cụ thể. Chúng ta ra quyết định tự phát tại thời điểm nói. Thường sử dụng thì tương lai đơn với động từ to think trước nó.

 

http://heenglish.com/wp-content/uploads/2021/10/thi-tuong-lai-gan.png

Công thức thì tương lai gần

Cấu trúcChú ýVí dụ

Thể

khẳng định

S + is/ am/ are + going to + V_inf

Trong đó: 

  • S (subject): Chủ ngữ
  • is/ am/ are: là 3 dạng của “to be”
  • V(nguyên thể): Động từ ở dạng nguyên thể

S = I + am = I’m

S = He/ She/ It + is = He’s/ She’s/ It’s

S = We/ You/ They + are = We’re/ You’re/ They’re

  • am going see a film at the cinema tonight.

(Tôi sẽ đi xem phim tại rạp chiếu phim tối nay.)

  • She is going to buy a new car next week.

(Cô ấy sẽ mua một chiếc xe mới vào tuần tới.)

  • We are going to Paris next month. 

(Chúng tôi sẽ đi tới Paris vào tháng tới.)

Thể

phủ định

S + is/ am/ are + not + going to + V_inf

  • Câu phủ định ta chỉ cần thêm “not” vào ngay sau động từ “to be”.

 

am not: không có dạng viết tắt

is not = isn’t

are not = aren’t

 

  • am not going to attend the class tomorrow because I’m very tired.

(Tôi sẽ không tham dự lớp học ngày mai vì tôi rất mệt.)

  • She isn’t going to sell her house because she has had enough money now. 

(Cô ấy sẽ không bán ngôi nhà của cô ấy bởi vì cô ấy đã có đủ tiền rồi.)

 

Thể

nghi vấn

Is/ Am/ Are + S + going to + V_inf?

Trả lời: 

  • Yes, S + is/am/ are.
  • No, S + is/am/are.

Câu hỏi ta chỉ việc đảo động từ “to be” lên trước chủ ngữ.

 

Động từ “GO” khi chia thì tương lai gần ta sử dụng cấu trúc:

 S + is/ am/ are + going

Chứ ta không sử dụng:

S + is/ am/ are + going to + go

Ví dụ:

  • am going to the party tonight. 

(Tôi sẽ tới bữa tiệc tối hôm nay)

 

  • Are you going to fly to America this weekend? 

(Bạn sẽ bay tới Mỹ vào cuối tuần này à?)

Yes, I am./ No, I’m not.

  • Is he going to stay at his grandparents’ house tonight? 

(Cậu ấy sẽ ở lại nhà ông bà cậu ấy tối nay phải không?)

 Yes, he is./ No, he isn’t.

 

Cách dùng

http://heenglish.com/wp-content/uploads/2021/10/thi-tuong-lai-gan-2.png

Dùng để diễn tả một dự định, kế hoạch trong tương lai.

Ví dụ:

  • She is going to get married this year.

(Cô ấy dự định sẽ kết hôn trong năm nay.)

  • We are going to take a trip to Hai Phong city this weekend.

(Chúng tôi dự định sẽ làm một chuyến tới thành phố Hải Phòng vào cuối tuần này.)

Dùng để diễn đạt một dự đoán có căn cứ, có dẫn chứng cụ thể.

Ví dụ:

  • Look at that black sky! It is going to rain.

(Hãy nhìn bầu trời đen kịt đó! Nó sắp mưa..)

  • Are you going to cook dinner? I just saw a lot of meat and vegetables on the table

(Bạn định nấu bữa tối à? Tôi vừa thấy rất nhiều thịt và rau trên bàn.)

  • The sky is very black. It is going to rain.

( Bầu trời rất đen. Nó sắp mưa)

Một số cách sử dụng “going to”:

Chúng ta dùng “Going to” khi chúng ta nói về kế hoạch hay dự định trong tương lai.

Ví dụ:

  • I have won $1,000. I am going to buy a new watch

( Tôi đã giành được 1.000 đô la. Tôi sẽ mua một chiếc đồng hồ mới)

  • When are you going to go on travel?

( Khi nào bạn sẽ đi du lịch)

Chú ý rằng kế hoạch hay dự định này không nhất định phải là tương lai gần.

Ví dụ:

  • When I retire, I will return to Paris to live..

(Khi tôi về hưu tôi sẽ quay lại sống ở Paris)

  • In fifteen years’ time I’m going to be boss of my own successful company.

(Trong vòng 15 năm, tôi sẽ trở thành ông chủ của công ty rất thành công của riêng tôi)

Chúng ta dùng “Going to” khi chúng ta muốn dự báo dựa vào các dấu hiệu chúng ta có thể thấy ở hiện tại.

Ví dụ:

  • Look out! That bowl is going to fall off.

(Nhìn kìa, cái bát kia sắp rơi xuống rồi)

  • Look at those black clouds and that sky. It’s going to rain soon.

(Nhìn những đám mây đen và bầy trời đó kìa. Trời sắp mưa rồi)

  • These figures are really bad. We’re going to make a loss.

(Những số liệu này thật tệ. Chúng ta sẽ thua lỗ mất thôi)

  • You look very tired. You’re going to need to stop soon.

(Bạn trông thật mệt mỏi. Bạn cần phải dừng lại thôi)

Chúng ta có thể thay thế “Going to go” bằng “Going”.

Ví dụ:

  • I will go to the meeting point later

( Tôi sẽ đến điểm hẹn sau)

  • He is going to the exhibition tomorrow

( Anh ấy sẽ đến triển lãm vào ngày mai)

 

http://heenglish.com/wp-content/uploads/2021/10/thi-tuong-lai-gan-5.png

Dấu hiệu nhận biết:

Để xác định được thì tương lai gần, cần dựa vào ngữ cảnh và các bằng chứng ở hiện tại

Dấu hiệu nhận biết thì tương lai gần bao gồm các trạng từ chỉ thời gian trong tương lai giống như dấu hiệu nhận biết thì tương lai đơn, nhưng nó có thêm những căn cứ hay những dẫn chứng cụ thể.

  • In + thời gian: trong … nữa (in 2 minutes: trong 2 phút nữa)
  • Tomorrow: ngày mai
  • Next day: ngày hôm tới
  • Next week/ next month/ next year: Tuần tới/ tháng tới/ năm tới

Ví dụ:

  • Tomorrow I am going to visit my parents in New York. I have just bought the ticket.

(Ngày mai tôi sẽ đi thăm bố mẹ tôi ở New York. Tôi vừa mới mua vé rồi.)

Ta thấy “Ngày mai” là thời gian trong tương lai. “Tôi vừa mới mua vé” là dẫn chứng cụ thể cho việc sẽ “đi thăm bố mẹ ở New York”.

Phân biệt thì tương lai

Phân biệt be going to – be + V_ing (hiện tại tiếp diễn)

Thì tương lai gần (Be going to)Be + V_ing ( Present Continuous)

Diễn tả kế hoạch của 1 cá nhân 

Ví dụ: 

    • I am going to play badminton on Saturday

(Tôi sẽ chơi cầu lông vào thứ bảy)

Diễn tả kế hoạch của 2 hay nhiều người

Ví dụ: 

    • We are playing badminton on Saturday

(Chúng tôi sẽ chơi cầu lông vào thứ bảy)

 

 

Thì tương lai gần (Be going to)Be + V_ing (Present Continuous)
Diễn tả 1 sự việc lên kế hoạch chưa chắc chắn thời gian xác định
Ví dụ: 

  • I am going to get a job for this summer

(Tôi sẽ kiếm được một công việc cho mùa hè này)

Diễn tả 1 sự việc lên kế hoạch và chắc chắn thời gian xác định
Ví dụ

  • I am starting tomorrow

(Tôi sẽ bắt đầu vào ngày mai)

 

Phân biệt be going to – will

Thì tương lai đơn ( Will )Thì tương lai gần ( Be going to)

1. Diễn đạt một quyết định ngay tại thời điểm nói (Spontaneous decision)

    • Yes, I’ll marry youI think I’ll go shopping later

2. Diễn đạt lời dự đoán không có căn cứ

    • I think she will win Wimbledon
    • The weather will be perfect all week

3. Dấu hiệu nhận biết

    • I think/guess
    • I am afraid sure
    • Perhaps
1. Diễn đạt một kế hoạch, dự định có từ trước (previously made decision)

  • I am going to read Romeo and Juliet this weekend
  • We are going to get married

2. Diễn đạt một lời dự đoán có căn cứ

  • Look at the clouds. It’s going to rain
  • Watch what you are doing – you are going to fall over

3. Dấu hiệu nhận biết

  • In + thời gian: trong … nữa (in 10 minutes: trong 10 phút nữa)
  • Tomorrow: ngày mai
  • The next day: ngày tới
  • Next week/ next month/ next year: Tuần tới/ tháng tới/ năm tới

 

Một số cấu trúc khác mang ý nghĩa tương lai

Ta có thể sử dụng một số cấu trúc ngữ pháp khác có chức năng tương tự thì tương lai đơn, diễn đạt hành động, sự việc có khả năng xảy ra trong tương lai như:

 

(to be) likely to + V
(có khả năng/ có thể)
I believe that technological innovations such as robots are likely to do most of human’s work in the future.

(to be) expected to + V

(được kỳ vọng)

Artificial intelligence is expected to replace human in most manual work in the near future.

Bài tập thì tương lai gần có đáp án

http://heenglish.com/wp-content/uploads/2021/10/thi-tuong-lai-gan-6.png

Bài tập thì tương lai gần 1

Điền vào chỗ trống sử dụng những từ trong bảng sau để hoàn thành một bài Speaking Part 2 hoàn chỉnh.

are going to feelare likely to lead towill have
will findis likely to becomewill develop
are predicted to workare likely to occurwill be
will continueare going to happenwill result

Sample answer

Thanks to modern technology, there have been enormous changes in the workplace over the past 100 years.

So now let us consider the changes that (1)……………… in the next 100 years. Unfortunately, I believe that not all changes (2)…………for the better. For example, more people (3)………… … from home and so they (4)………… more isolated from their colleagues. On the other hand they (5)………… greater freedom to choose their working hours.

A further possible change is that handwriting (6)…………… obsolete. We are already so used to using a keyboard that today’s children are losing the ability to spell without the aid of a word processor.

Without a doubt, even greater changes (7)…………… in technology used in the workplace. Computers (8)……………… to grow even more powerful and this (9) …………………… in an even faster pace of life than we have now. Let us hope that our employers (10)……………… way to reduce the stress on worker’s this fast pace can bring.

I also think these improvements in technology (11)……………… even more globalization than now and companies (12)………………… very strong international links.

Đáp án

1. are likely to occur
2. will be
3. are predicted to work
4. are going to feel
5. will have
6. is likely to become
7. are going to happen
8. will continue
9. will result
10. will find
11. are likely to lead to
12. will develop

Bài tập thì tương lai gần 2

Chọn đáp án phù hợp nhất cho mỗi câu sau.

1. I completely forget about this. Give me a moment, I………..do it now.

A. will

B. am going

C. is going to

2. Tonight I……….stay at home. I have already told Jimmy to come by and enjoy the new film series with me.

A. be going to

B. will

C. Either A or B

3. I…….fly to Japan next December.

A. am going to

B. will

C. Either A or B

4. If you have any problem, don’t worry. I………help you.

A. will

B. am going to do

C. Either A or B

5. Where are you going?

A. I am going to see a friend.

B. I’ll see a friend.

C. I went to a friend.

6. That’s the phone./ I….answer it.

A. will

B. am going to

C. Either A or B

7. Look at those clouds. It….rain now.

A. will

B. is going to

C Either A or B

8. Tea or coffee?

A. I am going to have tea, please.

B. I’ll have tea, please.

C. I want to drink.

9. Thanks for your offer. But I am OK. John………help me.

A. is going to

B. will

C. Either A or B

10. The weather forecast says it…….rain tomorrow.

A. is going to

B. will

C. Either A or B

Đáp án

1A     2B     3A      4A      5A      6A     7B     8B     9C      10C

Bài tập thì tương lai gần 3

Chia các động từ trong ngoặc để tạo thành một bài IELTS Writing task 1 hoàn chỉnh.

The line graph illustrates the financial position of a New Zealand local authority from 2012 to 2022. It is measured in millions of New Zealand dollars. Overall, it can be seen that while rates revenue and user charges are predicted to increase over the period, borrowings and grants and subsidies (1-remain)…………. much lower.

Rates revenues and user charges (2-follow)………………a very similar pattern over the time frame. Rates revenue stood at just under 1.5 billion in 2012, which was the highest of the four criteria. Though they remained stable until 2013, they are expected to climb to approximately 2.4 billion dollars in 2022. Like rates revenues, use charges are predicted to continuously increase. They began the period at 1 billion and (3- stand)……………..at twice this level by 2022.

Borrowings, on the other hand, are expected to show considerable fluctuation. Although having initially increased, they (4-drop)………………..to a low of 600 million in 2016, before reaching a peak of just under 1.5 billion in 2020. Borrowings (5- finish) …………the period at around the same level that they began. Grant and subsidies were the lowest of the four, at under 500 million in 2012. Despite moving up to exceed borrowing briefly in 2016, this low level will continue until 2022.

Đáp án

1. will remain

2. will follow

3. will stand

4. will drop

5. will finish

Bài tập thì tương lai gần 4

Chia động từ ở các câu sau.

1. I’m afraid I……………… (not/ be) able to come tomorrow.

2. Because of the train strike, the meeting ……………… (not/ take) place at 9 o’clock.

3. A: “Go and tidy your room.”
B: “Okay. I ……………… (do) it now!”

4. If it rains, we ……………… (not/ go) to the beach.

5. In my opinion, she ……………… (not/ pass) the exam.

6. A: “I’m driving to the party, would you like a lift?”
B: “Thank you but I ……………… (take) the bus.”

7. Look at the sky! It………………(rain) very heavily!

8. The company (hold)………………a very important meeting next month.

9. According to the weather forecast, it ……………… (not/ snow) tomorrow.

10. I think I (go)…………………study abroad.

Đáp án:

1. will not be

2. will not take

3. will do

4. will not go

5. will not pass

6. will take

7. is going to rain

8. is going to hold

9. is not going to snow

10. am going to

Bài tập thì tương lai gần 5

Đặt câu theo từ cho sẵn đối với các tình huống sau

1. Terry is doing his examination tomorrow. He hasn’t done any work for them. (fail)

2. It is 8:30. Tom is leaving his house. He has to go to work at 8:45 but the journey takes 30 minutes. (late)

3. There is a hole in the bottom of the boat. It is filling up with water very quickly. (sink)

4. Ann is driving. There is very little petrol left in the tank. The nearest petrol station is a long way away. (run out of petrol)

Đáp án

1. He is going to fail his examination.

2. He is going to be late.

3. It is going to sink.

4. The car is going to run out of petrol.

Bài tập thì tương lai gần 6

Hoàn thành câu dùng thì tương lai gần hoặc tương lai đơn cho phù hợp

1. A: I’ve got a terrible headache.
B: Wait there and I (get)………….an aspirin for you.

2. A: Why are you filling that bucket with water?
B: I (wash)……………….the car.

3. A: I’ve decided to repaint this room.
B: What color (you/paint)………………..it?

4. A: Look! There is smoke coming out of that house. It’s on fire.
B: I (call)…………….the fire-brigade immediately.

5. A: Where are you going? Are you going shopping?
B: Yes, I (buy)…………….something for dinner.

Đáp án

1. I’ll get

2. I’m going to wash

3. are you going to paint

4. I’ll call

5. I’m going to buy

Bài tập thì tương lai gần 7

Sử dụng các câu sau đây để trả lời các tình huống trong 1 – 8.

He is going to win.

You are going to fail.

I’m going to be ill.

It isn’t going to rain.

I’m not going to be ill.

You aren’t going to fail.

It’s going to rain.

He isn’t going to win.

1. Look at the clouds. …………………………………………………………………………………

2. Why don’t you learn for the test? …………………………………………………………………

3. I’m so tired. …………………………………………………………………………………………

4. The sun is shining. …………………………………………………………………………………

5. You are learning so hard. …………………………………………………………………………

6. I’m OK. ………………………………………………………………………………………………

7. He is playing so well. ………………………………………………………………………………

8. He is the worst tennis player of all. ………………………………………………………………

Đáp án

1. Look at the clouds. It’s going to rain.

2. Why don’t you learn for the test? You are going to fail.

3. I’m so tired. I’m going to be ill.

4. The sun is shining. It isn’t going to rain.

5. You are learning so hard. You aren’t going to fail.

6. I’m OK. I’m not going to be ill.

7. He is playing so well. He is going to win.

8. He is the worst tennis player of all. He isn’t going to win.

Bài tập thì tương lai gần 8

Hoàn thành các email bên dưới sử dụng thì tương lai gần

tell change move not buy like find not travel kill not tidy work
Hi, Ben!

I’m writing to you to let you know that I (1)……………to Devon. I can’t wait anymore! Everything (2)……………… in my life. We want to live in a house near the sea. We (3)………………… a big house, because we (4)……………………… it all weekends. Do you know Devon? If not, you must come to see us. I’m sure you (5)……………………it there. My wife and I (6)………………… new jobs too, because Brighton is too far away
and we (7)………………… to work for hours every day. We (8)…………………somewhere near our home. My boss doesn’t know about it, but
I (9)……………………… him soon. He (10)………………………me!

I have to go now. Please, write back soon.

Bye for now,

Sam

Đáp án

1. I am going to move

2. Everything is going to change

3. We are not going to buy

4. we are not going to tidy

5. you are going to like

6. My wife and I are going to find

7. we are not going to travel

8. We are going to work

9. I am going to tell

10. He is going to kill

Bài tập thì tương lai gần 9

Viết các câu hỏi bên dưới sử dụng các động từ trong ngoặc và “going to”

Example:

Why do you need your driving slicence? (you | drive)

Are you going to drive?

1. What are your New Years’ resolutions? (you | work more)
……………………………………………………………………………………………………………?

2. Doctor, is it serious? (he | die)
……………………………………………………………………………………………………………?

3. Why are you taking your gloves? (it | be cold)
……………………………………………………………………………………………………………?

4. You stopped the project. (you | continue in future)
……………………………………………………………………………………………………………?

5. Your parents are over sixty years old. (they | retire)
……………………………………………………………………………………………………………?

6. Eve is a bit overweight. (she | start any diet)
……………………………………………………………………………………………………………?

7. Look at the snow on the roof. (it | fall down)
……………………………………………………………………………………………………………?

8. You’ve decided to be number one in our country. (how | you | reach that)
……………………………………………………………………………………………………………?

9. The dog looks quite dangerous. (it | bite me)
……………………………………………………………………………………………………………?

10. Why do you want to take a day off? (what | you | do)
……………………………………………………………………………………………………………?

Đáp án

1. Are you going to work more?

2. Is he going to die?

3. Is it going to be cold?

4. Are you going to continue in the future?

5. Are they going to retire?

6. Is she going to start any diet?

7. Is it going to fall down?

8. How are you going to reach that?

9. Is it going to bite me?

10. What are you going to do?

Bài tập thì tương lai gần 10

Các từ bên dưới được sắp xếp ngẫu nhiên, hãy sử dụng chúng để viết các câu theo thì tương lai gần

Example:

you | drive | are | anymore | to | going | not

Are you not going to drive anymore?

1. not | he | telephone | to | police | going | is | the
……………………………………………………………………………………………………………?

2. the | you | to | aren’t | manager | bank | see | going
……………………………………………………………………………………………………………?

3. plant | they | trees | to | going | not | are | the
……………………………………………………………………………………………………………?

4. not | tennis | you | to | are | going | play | tomorrow
……………………………………………………………………………………………………………?

5. Simon | for | job | look | to | a | going | isn’t | new
……………………………………………………………………………………………………………?

6. a | give | to | going | her | to | aren’t | present | you
……………………………………………………………………………………………………………?

7. Jones | smoking | not | going | to | stop | is | Mr.
……………………………………………………………………………………………………………?

8. learn | to | German | brothers | going | aren’t | your
……………………………………………………………………………………………………………?

Đáp án

1. Is he not going to telephone the police?

2. Aren’t you going to see the bank manager?

3. Are they not going to plant the trees?

4. Are you not going to play tennis tomorrow?

5. Isn’t Simon going to look for a new job?

6. Aren’t you going to give her a present?

7. Is Mr. Jones not going to stop smoking?

8. Aren’t your brothers going to learn German?

Bài tập thì tương lai gần 11

Sử dụng các từ trong ngoặc và “going to” để hoàn thành các cấu hỏi, viết đúng lại thông tin và viết đúng lại câu trả lời.

1. Complete the question.

2. Correct the wrong information.

3. Write the correct answer.

Example:

(you | have) ………………………………………………………………………….. a new car?

(we | not buy) ………………………………………………………………………… a new car.

(we | look for | a used car) ………………………………………………………. a used car.

Are you going to have a new car?

We aren’t going to buy a new car.

We are going to look for a used car.

1.(you | cut) ……………………………………………………………………………. the grass?

2. (I | not work) …………………………………………………………………… in the garden.

3. (I | clean) ………………………………………………………………………… the windows.

4. (the Scotts | build) ……………………………………………………………. a new house?

5. (they | not have) ………………………………………………………………………. a house.

6. (they | rent) ………………………………………………………………………………… a flat.

7. (your dad | watch) ……………………………………………………. the football match?

8. (he | not stay) ………………………………………………………………………….. at home.

9. (My parents | do) …………………………………………………………… some shopping.

10. (your sister | fly) ……………………………………………………………………. to India?

11. (she | not travel) ……………………………………………………………………… to India.

12. (my friends | visit) ……………………………………………………………………… India.

Đáp án

1. Are you going to cut the grass?

2. I am not going to work in the garden.

3. I am going to clean the windows.

4. Are the Scotts going to build a new house?

5. They are not going to have a house.

6. They are going to rent a flat.

7. Is your dad going to watch the football match?

8. He is not going to stay at home.

9. My parents are going to do some shopping.

10. Is your sister going to fly to India?

11. She is not going to fly to India.

12. My friends are going to visit India.

Kết luận

Heenglish vừa rồi đã cung cấp kiến thức bài thì tương lai gần. Hy vọng rằng với kiến thức như trên, sẽ giúp các bạn có thêm nguồn học tập cũng như nâng cao hơn trình độ. Hãy chú ý làm bài tập đầy đủ để củng cố kiến thức tốt nhất nha. Nếu còn gì thắc mắc thì hãy để lại thông tin để được giải đáp nhanh nhất. Chúc các bạn học tập tốt nhé!

World Clock